Skip to main content

J. J. Abrams Mục lục Tiểu sử | Cuộc sống riêng | Danh sách phim | Xem thêm | Tham khảo | Đọc thêm | Liên kết ngoài | Trình đơn chuyển hướng“Carol Ann Abrams dies, Producer, author was mother of J.J. Abrams”J.J. Abrams: On Filmmaking"EW Gets the Stories Behind Those Goofy TV Production-Company Logos"“Jj Abrams, Katie McGrath 4th Annual Pink Party to... – Picture 2072721”Director J.J. Abrams and wife, actress Katie – Media (3 of 46) Movie Premieres: 'Star Trek,' 'AngelsJewishjournal.com: Now It's J.J. Abrams’ Turn to 'Trek'“About | Represent.Us”CW Picks Up 3 More Drama Pilots Including JJ Abrams & Mark Schwahn's Shelter“Andrew J. West To Play The Lead In CW Pilot 'Dead People' From Bad Robot”“Hulu Original "11.22.63" Premieres Presidents Day 2016”“Showtime Gives Series Pickup to Cameron Crowe-J.J. Abrams Comedy ‘Roadies’”J. J. AbramsJ. J. AbramsJ. J. AbramsJ. J. AbramsJ. J. Abramsss

Nhiệm vụ bất khả thi IIIStar TrekSuper 8Star Trek: Chìm trong bóng tốiStar Wars: Thần lực thức tỉnhThe PallbearerThe SuburbansJoy RideThảm họa diệt vongStar TrekMorning GlorySuper 8Nhiệm vụ bất khả thi: Chiến dịch bóng maStar Trek: Chìm trong bóng tốiNhiệm vụ bất khả thi: Quốc gia bí ẩnStar Wars: Thần lực thức tỉnhCăn hầmStar Trek: Không giới hạnThe Cloverfield ParadoxNhiệm vụ bất khả thi: Sụp đổOverlordTaking Care of BusinessRegarding HenryForever YoungGone Fishin'Ngày tận thếJoy RideNhiệm vụ bất khả thi IIISuper 8Star Wars: Thần lực thức tỉnhBad Robot Productions


J. J. AbramsĐạo diễn điện ảnh MỹNhà sản xuất phim MỹNam biên kịch MỹNhà soạn nhạc truyền hình MỹĐạo diễn truyền hình MỹNhà sản xuất truyền hình MỹNhà biên kịch truyền hình MỹĐạo diễn phim đến từ Thành phố New YorkNhà soạn nhạc và nhà viết bài hát người Mỹ gốc Do tháiNhà biên kịch Mỹ gốc Do TháiNhà văn Mỹ gốc Do TháiNhân vật còn sóngNam soạn nhạc truyền hìnhNhà văn truyền hình namĐạo diễn phim khoa học viễn tưởngShowrunnersNhà sáng tạo chương trình truyền hìnhNhà văn Thành phố New YorkSinh 1966Nhân vật còn sốngNgười đoạt giải Primetime Emmy


thể loạihành độngchính kịchkhoa học viễn tưởngGiải Emmyphim điện ảnh đạt doanh thu cao thứ ba thời đạiBryan BurkGreg GrunbergSimon PeggAlex KurtzmanRoberto OrciMichael GiacchinoDaniel MindelLarry FongMaryann BrandonMary Jo MarkeyThành phố New YorkLos AngelesGerald W. AbramsCarol Ann AbramsTrường Trung học Palisades CharterCao đẳng Sarah LawrencePacific Palisades, Los Angelesngười Do TháiCông giáo RômaRepresent.Us












J. J. Abrams




Bách khoa toàn thư mở Wikipedia






Buớc tưới chuyển hướng
Bước tới tìm kiếm




















J. J. Abrams

J. J. Abrams by Gage Skidmore.jpg
Abrams trong công tác quảng bá Star Wars: Thần lực thức tỉnh tại hội nghị giải trí San Diego Comic-Con International 2015

Sinh
Jeffrey Jacob Abrams
27 tháng 6, 1966 (52 tuổi)
Thành phố New York, Mỹ.
Học vị
Trường Trung học Palisades Charter
Học vấn
Cao đẳng Sarah Lawrence
Nghề nghiệp
Đạo diễn điện ảnh, nhà sản xuất, nhà biên kịch, nhà soạn nhạc
Năm hoạt động
1982–nay
Quê quán
Los Angeles, California, Mỹ
Phối ngẫu
Katie McGrath (k. 1996)
Con cái
3
Cha mẹ
  • Gerald W. Abrams

  • Carol Ann Kelvin


Jeffrey Jacob Abrams (sinh ngày 27 tháng 6 năm 1966) là một đạo diễn điện ảnh, nhà sản xuất, nhà biên kịch và nhà soạn nhạc người Mỹ. Anh được biết đến qua các tác phẩm thuộc thể loại hành động, chính kịch và khoa học viễn tưởng. Abrams đã tham gia biên kịch và/hoặc sản xuất một vài phim điện ảnh như Regarding Henry (1991), Forever Young (1992), Ngày tận thế (1998), Thảm họa diệt vong (2008) và Star Wars: Thần lực thức tỉnh (2015). Anh đồng thời cũng là nhà đồng sáng tạo của một số loạt phim truyền hình như Felicity (đồng sáng tạo, 1998–2003), Bí danh (sáng tạo, 2001–2006), Mất tích (đồng sáng tạo, 2004–2010) và Giải mã Kỳ án (đồng sáng tạo, 2008–2013). Abrams đã chiến thắng hai Giải Emmy cho Lost—Đạo diễn loạt phim chính kịch xuất sắc nhất và Loạt phim chính kịch xuất sắc nhất.


Phim điện ảnh đạo diễn đầu tay của anh là Star Trek (2009) và phần phim tiếp nối Star Trek: Chìm trong bóng tối (2013), Nhiệm vụ bất khả thi III (2006) và Super 8 (2011). Anh cũng đảm nhiệm vai trò đạo diễn và đồng biên kịch cho Star Wars: Thần lực thức tỉnh (2015), phần phim đầu tiên trong bộ hậu truyện Star Wars. Star Wars: Thần lực thức tỉnh cũng là phim điện ảnh đạt doanh thu cao nhất của anh, và đồng thời cũng là phim điện ảnh đạt doanh thu cao thứ ba thời đại.


Những nhà sáng tạo thường hợp tác làm việc với Abrams bao gồm nhà sản xuất Bryan Burk, nam diễn viên Greg Grunberg và Simon Pegg, nhà biên kịch Alex Kurtzman và Roberto Orci, nhà soạn nhạc Michael Giacchino, nhà quay phim Daniel Mindel và Larry Fong, và hai nhà dựng phim Maryann Brandon và Mary Jo Markey.




Mục lục





  • 1 Tiểu sử


  • 2 Cuộc sống riêng


  • 3 Danh sách phim

    • 3.1 Điện ảnh


    • 3.2 Truyền hình


    • 3.3 Video âm nhạc



  • 4 Xem thêm


  • 5 Tham khảo


  • 6 Đọc thêm


  • 7 Liên kết ngoài




Tiểu sử |


Abrams được sinh ra tại Thành phố New York và lớn lên tại Los Angeles. Anh là con trai của nhà sản xuất truyền hình Gerald W. Abrams (sinh năm 1939) và nhà sản xuất điều hành Carol Ann Abrams (họ gốc Kelvin; 1942–2012).[1] Em gái anh là nhà biên kịch Tracy Rosen.[1] Anh theo học tại Trường Trung học Palisades Charter. Sau khi tốt nghiệp trung học, Abrams có kế hoạch học tập tại một trường điện ảnh thay vì một trường cao đẳng hàn lâm, nhưng cuối cùng anh lại học tại Cao đẳng Sarah Lawrence theo lời khuyên của bố: "Điều quan trọng là con học về những gì tạo nên một bộ phim thay vì học về cách thực hiện chúng."[2]



Cuộc sống riêng |


Vợ của Abrams là nhà quan hệ công chúng Katie McGrath và hai người đã có ba người con.[3] Anh hiện đang cư trú tại Pacific Palisades, Los Angeles, California.[4][5] Anh là một người Do Thái còn vợ anh là một Công giáo Rôma. Thi thoảng anh vẫn đưa các con mình đến những địa điểm tôn giáo vào ngày lễ Do Thái.[6]


Abrams ngoài ra cũng nằm trong Hội đồng Sáng tạo của Represent.Us, một tổ chức phi lợi nhuận phản đối vấn đề tham nhũng.[7]



Danh sách phim |



Điện ảnh |







































































































































































































Năm
Phim
Vai trò
Vai
Ghi chú
Đạo diễn
Sản xuất
Biên kịch
1982

Nightbeast
Không
Không
Không

Soạn nhạc
Hiệu ứng âm thanh
1990

Taking Care of Business
Không
Không



1991

Regarding Henry
Không


Người giao hàng
Đồng sản xuất
1992

Forever Young
Không



Sản xuất điều hành
1993

Six Degrees of Separation
Không
Không
Không
Doug

1996

The Pallbearer
Không

Không



Diabolique
Không
Không
Không
Nhà quay phim #2

1997

Gone Fishin'
Không
Không



1998

Ngày tận thế
Không
Không



1999

The Suburbans
Không

Không
Nhà báo nhạc rock

2001

Joy Ride
Không




2006

Nhiệm vụ bất khả thi 3

Không


Phim đạo diễn đầu tay
Họa sĩ kỹ thuật số
2008

Thảm họa diệt vong
Không

Không


2009

Star Trek


Không
Lồng tiếng

2010

Morning Glory
Không

Không


2011

Super 8






Nhiệm vụ bất khả thi: Chiến dịch bóng ma
Không

Không


2013

Star Trek: Chìm trong bóng tối


Không


2014

Infinitely Polar Bear
Không

Không

Sản xuất điều hành
2015

Nhiệm vụ bất khả thi: Quốc gia bí ẩn
Không

Không



Star Wars: Thần lực thức tỉnh



Lồng tiếng

2016

Căn hầm
Không

Không



Star Trek: Không giới hạn
Không

Không


2017

The Disaster Artist
Không
Không
Không
Chính anh


Star Wars: Jedi cuối cùng
Không

Không

Sản xuất điều hành
2018

The Cloverfield Paradox
Không

Không



Nhiệm vụ bất khả thi: Sụp đổ
Không

Không



Chiến dịch Overlord
Không

Không



Truyền hình |
































































































































































Năm
Tên
Vai trò
Ghi chú
Biên kịch
Đạo diễn
Sản xuất điều hành
Soạn nhạc
1998–2002

Felicity




Đồng sáng tạo; biên kịch (17 tập), đạo diễn (2 tập), đồng biên soạn nhạc chủ đề
2001–2006

Bí danh




Sáng tạo; biên kịch (13 tập), đạo diễn (3 tập), biên soạn nhạc chủ đề
2004–2010

Mất tích




Đồng sáng tạo; biên kịch (3 tập), đạo diễn (2 tập), biên soạn nhạc chủ đề
2005

The Catch

Không

Không
Đồng sáng tạo; Tập đầu
2006–2007

What About Brian
Không
Không

Không


Six Degrees
Không
Không

Không

2006

Jimmy Kimmel Live!
Không

Không
Không
Đạo diễn khách mời tập: "Episode #4.269"
2007

The Office
Không

Không
Không
Đạo diễn tập: "Cocktails"
2008–2013

Giải mã kỳ án

Không


Đồng sáng tạo; biên kịch (6 tập), biên soạn nhạc chủ đề
2009

Anatomy of Hope
Không


Không
Tập đầu
2010

Undercovers




Đồng sáng tạo; biên kịch (3 tập), đạo diễn (1 tập), biên soạn nhạc chủ đề
2011–2016

Person of Interest
Không
Không


Biên soạn nhạc chủ đề
2012

Alcatraz
Không
Không


Biên soạn nhạc chủ đề

Shelter
Không
Không

Không
Tập đầu[8]

Family Guy
Không
Không
Không
Không
Ngôi sao khách mời; tập: "Ratings Guy"
2012–2014

Revolution
Không
Không


Biên soạn nhạc chủ đề
2013–2014

Almost Human
Không
Không


Biên soạn nhạc chủ đề
2014

Believe
Không
Không

Không

2015

Dead People
Không
Không

Không
Tập đầu[9]
2016

11.22.63
Không
Không

Không
Truyền hình giới hạn[10]

Roadies
Không
Không

Không
[11]
2016–nay

Westworld
Không
Không

Không


Video âm nhạc |










Năm
Chương trình
Vai trò
Ghi chú
2009
"Cool Guys Don't Look at Explosions"
Biểu diễn


Xem thêm |


  • Giải Sao Thổ cho đạo diễn xuất sắc nhất


Tham khảo |



  1. ^ aă“Carol Ann Abrams dies, Producer, author was mother of J.J. Abrams”. Variety Magazine. Ngày 5 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2012. 


  2. ^ J.J. Abrams: On Filmmaking. BAFTA Guru. Ngày 8 tháng 5 năm 2013. 


  3. ^ "EW Gets the Stories Behind Those Goofy TV Production-Company Logos", Entertainment Weekly, ngày 7 tháng 12 năm 2001: "The title came to creator J.J. Abrams during a writers' meeting, and he recorded his children, Henry and Gracie (ages 2 and 3), saying the words into his Powerbook's microphone. 'That day in the office while editing,' says Abrams, 'I put together sound effects on my computer, burned a QuickTime movie on a CD, gave it to postproduction, and three days later it was on national television.'"


  4. ^ “Jj Abrams, Katie McGrath 4th Annual Pink Party to... – Picture 2072721”. Contactmusic.com. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2013. 


  5. ^ Director J.J. Abrams and wife, actress Katie – Media (3 of 46) Movie Premieres: 'Star Trek,' 'Angels, "Director J.J. Abrams and wife, actress Katie McGrath, parade on the red carpet as they arrives at Grauman's Chinese Theatre in Hollywood for the premiere of the movie 'Star Trek' in Los Angeles on ngày 30 tháng 4 năm 2009.


  6. ^ Jewishjournal.com: Now It's J.J. Abrams’ Turn to 'Trek', accessed ngày 16 tháng 12 năm 2015


  7. ^ “About | Represent.Us”. End corruption. Defend the Republic. (bằng tiếng en-US). Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2016.  Bảo trì CS1: Ngôn ngữ không rõ (link)


  8. ^ CW Picks Up 3 More Drama Pilots Including JJ Abrams & Mark Schwahn's Shelter. Deadline.com. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2012.


  9. ^ Andreeva, Nellie. “Andrew J. West To Play The Lead In CW Pilot 'Dead People' From Bad Robot”. Deadline. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2015. 


  10. ^ “Hulu Original "11.22.63" Premieres Presidents Day 2016”. The Futon Critic. Ngày 30 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2015. 


  11. ^ Littleton, Cynthia (ngày 14 tháng 10 năm 2015). “Showtime Gives Series Pickup to Cameron Crowe-J.J. Abrams Comedy ‘Roadies’”. Variety. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2015. 



Đọc thêm |



  • David Kamp (Tháng 6 2013). “What you should know about J. J. Abrams”. In the Details. Vanity Fair 634: 36.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)


Liên kết ngoài |







  • J. J. Abrams tại Internet Movie Database


  • J. J. Abrams trên trang TCM Movie Database


  • J. J. Abrams tại AllMovie

  • Thêm tin tức và bình luận về J. J. Abrams trên The New York Times





Applications-multimedia.svg
Chủ đề Điện ảnh




Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=J._J._Abrams&oldid=42215051”










Trình đơn chuyển hướng



























(window.RLQ=window.RLQ||[]).push(function()mw.config.set("wgPageParseReport":"limitreport":"cputime":"0.428","walltime":"0.556","ppvisitednodes":"value":2829,"limit":1000000,"ppgeneratednodes":"value":0,"limit":1500000,"postexpandincludesize":"value":81902,"limit":2097152,"templateargumentsize":"value":5222,"limit":2097152,"expansiondepth":"value":15,"limit":40,"expensivefunctioncount":"value":0,"limit":500,"unstrip-depth":"value":0,"limit":20,"unstrip-size":"value":9934,"limit":5000000,"entityaccesscount":"value":1,"limit":400,"timingprofile":["100.00% 408.469 1 -total"," 29.29% 119.625 1 Bản_mẫu:Infobox_person"," 25.74% 105.156 1 Bản_mẫu:Hộp_thông_tin"," 20.06% 81.941 1 Bản_mẫu:Tham_khảo"," 17.94% 73.298 3 Bản_mẫu:Navbox"," 12.56% 51.298 1 Bản_mẫu:J._J._Abrams"," 11.97% 48.884 1 Bản_mẫu:IMDb_name"," 11.09% 45.310 3 Bản_mẫu:Chú_thích_báo"," 8.23% 33.599 5 Bản_mẫu:Br_separated_entries"," 7.44% 30.385 1 Bản_mẫu:Navbox_subgroup"],"scribunto":"limitreport-timeusage":"value":"0.097","limit":"10.000","limitreport-memusage":"value":3391214,"limit":52428800,"cachereport":"origin":"mw1333","timestamp":"20190329222039","ttl":3600,"transientcontent":true);mw.config.set("wgBackendResponseTime":695,"wgHostname":"mw1333"););

Popular posts from this blog

Андора Зьмест Гісторыя | Палітыка | Адміністрацыйны падзел | Геаграфія | Эканоміка | Дэмаграфія | Крыніцы | Вонкавыя спасылкі | Навігацыйнае мэню"CIA World Factbook entry: Andorra"."Andorra 2008, Departament d'estadística d'Andorra"Андорарр

Інфармацыя пра «Том Ўэйтс» Асноўныя зьвесткіАбарона старонкіГісторыя рэдагаваньняўУласьцівасьці старонкіНавігацыйнае мэню